Thứ Bảy, 27 tháng 11, 2021

Những lưu ý khi tham khảo cước phí vận chuyển đường biển

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đang dần chiếm ưu thế và được ưa chuộng bởi tính an toàn, tiện lợi của nó. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được cách tính cước phí vận chuyển đường biển. Cước phí này sẽ phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cần những lưu ý gì? Hãy cùng Trường Thành Logistics tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Sơ bộ về cước phí vận chuyển hàng hóa đường biển 

Cước phí vận chuyển đường biển là khoản chi phí mà người thuê vận chuyển phải trả cho người thực hiện vận chuyển. Cước phí vận chuyển sẽ được tính kèm cùng những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận, được thể hiện ở trong hợp đồng vận chuyển. 

Cước phí vận chuyển đường biển

Cước phí vận chuyển đường biển thường gồm hai phần chính là phí vận chuyển cố định và phụ phí. 

Phí vận chuyển cố định hay phí vận chuyển cơ bản là khoản phí không thay đổi, đã được niêm yết, cố định. 

Phụ phí là khoản phụ thêm khi phát sinh những yếu tố bên ngoài như hàng hoá quá tải, quãng đường vượt xa dự kiến, phí cầu cảng…

Thông thường, những loại phụ phí sẽ được tính kèm với cước phí cố định sẽ là:

+ THC: Phụ phí phải trả khi xếp dỡ hàng hóa tại cảng,

+ BAF: Phụ phí khi có biến động về giá xăng dầu,

+ EBS: Phụ phí xăng dầu đối với tuyến đường vận chuyển Châu Á,

+ PSS: Phụ phí khi vào mùa cao điểm,

+ ISPS: Phụ phí cho an ninh,

+ CIC: Phụ phí vỏ container mất cân đối,

+ COD: Phụ phí khi có thay đổi nơi giao hàng,

+ DDC: Phụ phí khi giao hàng hóa tại cảng đến,…

Đơn vị tính giá cước vận tải biển

Hiện nay có 2 cách tính cước phí vận chuyển đường biển đó là:

+ Tính cước theo kg: 

+ Tính theo thể tích (CBM)

Cước phí vận chuyển đường biển

Khi tính cước vận tải biển, nhà cung cấp dịch vụ sẽ quy đổi trọng lượng hàng hóa ra đơn vị CBM, sau khi quy đổi áp dụng công thức sau:

- 1 tấn <   3 CBM   => áp dụng bảng giá KGS (hàng nặng)

- 1 tấn >= 3 CBM   => áp dụng bảng giá CBM (hàng nhẹ)

Với cách áp dụng tính như trên thì hàng hoá nguyên container và hàng hoá lẻ container khi vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển thì cước phí sẽ áp dụng tính như sau:

Đối với hàng hóa nguyên container (FCL)

Cước phí vận chuyển hàng nguyên container được tính theo trọng lượng hoặc theo thể tích tùy thuộc vào loại hàng hóa. 

Đối với hàng hàng lẻ (LCL)

Cách tính giá cước đối với hàng lẻ khi vận chuyển bằng đường biển đối với hàng nội địa hay hàng quốc tế đều dựa vào mức phí chung. Riêng với hàng lẻ nội địa thì cách tính cước phí dựa vào một trong các cách sau:

Cách 1: (FAK) Bên vận chuyển tổng hợp tất cả hàng hóa được vận chuyển rồi chia đều phí vận chuyển cho các chủ hàng.

Cách 2:  Dựa vào mặt hàng hóa vận chuyển để tính phí vận chuyển.

Cước phí vận chuyển đường biển phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Cước phí vận chuyển đường biển

Không phải mọi loại hàng hoá, mọi cung đường vận chuyển đều được áp dụng một công thức hay mức phí như nhau. Trên thực tế, mức cước phí vận chuyển đường biển sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau:

+ Khối lượng, kích cỡ hàng hóa cần được vận chuyển 

+ Phân loại hàng hóa như thế nào

+ Địa chỉ giao hàng và nhận hàng ở đâu

+ Điều kiện bảo quản, vận chuyển đặc biệt hay không… Ví dụ như hàng đông lạnh, hàng dễ vỡ,… sẽ có giá cước cao hơn.

+ Chính sách về giá mà đơn vị vận chuyển hàng hóa đường biển áp dụng như thế nào

+ Phụ phí phát sinh do các yêu cầu khác của khách hàng. 

Những lưu ý khi tham khảo cước phí vận chuyển đường biển 

Cước phí vận chuyển được tính theo nguyên tắc chung. Tuy nhiên sẽ tuỳ theo từng đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển mà mức cước phí này sẽ có sự thay đổi nhất định.

Vì vậy khi tham khảo mức cước phí vận chuyển, quý khách hàng cần nắm chắc một số lưu ý sau đây:

+ Trao đổi cụ thể về nhu cầu, kiểm tra hợp đồng với bên vận tải trước khi ký kết, đặc biệt là các điều khoản thuộc quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong hợp đồng vận chuyển cũng cần nêu rõ mức phí cố định và những khoản phụ phí phải trả.  

+ Trường hợp hàng hóa có giá trị cao, hàng dễ vỡ, dễ biến chất thì khách hàng nên mua bảo hiểm hàng hóa để được đền bù tổn thất nếu có sự cố trên đường vận chuyển,

+ Lựa chọn hình thức vận chuyển phù hợp để tiết kiệm chi phí (hình thức ghép container) 

+ Tìm hiểm báo giá thật kỹ của các công ty vận chuyển trước khi ký kết hợp đồng.

+ Không vận chuyển hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa cấm được quy định trong các văn bản pháp luật.

Cước phí vận chuyển đường biển

Vận chuyển hàng hoá đường biển ngày càng được nhiều doanh nghiệp, khách hàng tin tưởng lựa chọn. Để biết chính xác mức cước phí vận chuyển cho mặt hàng của doanh nghiệp bạn, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Trường Thành Logistics theo địa chỉ: 

Trường Thành Logistics - Vận chuyển hàng quốc tế chuyên nghiệp, uy tín 

Hotline: 0915 36 38 39

Trụ sở: Tầng 26, Tháp A, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Email: sale@truongthanhjsc.com

info@truongthanhlogistics.com

Website: https://truongthanhlogistics.com/

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Địa chỉ: P. A210, dãy nhà A, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Quận Hải An, Hải Phòng, Việt Nam.

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 27 Nguyễn Bá Lân, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 1, Khu B, Tòa nhà Topaz Garden, Số 4 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thanh, Tân Phú, Hồ Chí Minh

Thứ Bảy, 20 tháng 11, 2021

Một số nguyên tắc của bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa đường biển quốc tế được biết đến như một dịch vụ - điều khoản nhằm đảm bảo quyền lợi cho chính chủ hàng và đơn vị vận tải. Dịch vụ này đóng vai trò hết sức quan trọng các giao dịch vận chuyển, mua bán. 

Vậy bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế áp dụng theo một số nguyên tắc nào, thủ tục đăng ký, yêu cầu bồi thường ra sao? Đâu là đơn vị đảm nhiệm việc hỗ trợ các hồ sơ về bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế? 

Để biết câu trả lời, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của Trường Thành Logistics.

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Vì sao cần tới bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế?

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển là phần không thể thiếu trong hoạt động xuất nhập khẩu. Bảo hiểm hàng hoá quốc tế sẽ có những vai trò đáng kể như:

+ Là người bạn đồng hành của hàng hoá được vận chuyển: Hàng hoá quốc tế sẽ phải trải qua một chặng đường dài từ điểm xuất phát tới điểm đến. Trong hành trình di chuyển, người chủ quản không phải lúc nào cũng đi theo để giám sát, bảo đảm. 

Vì vậy, những kiện, container hàng hoá cần một người “bạn đồng hành” trên suốt chặng đường. để có thể chia sẻ gánh nặng, rủi ro khi không may gặp sự cố bất ngờ. 

+ Chia sẻ gánh nặng rủi ro khi không may xảy ra tổn thất: Rủi ro tổn thất đối với hàng hoá do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây nên như: mắc cạn, đâm va, đắm chìm, cháy nổ, mất cắp, cướp biển, bão tố, lốc xoáy, sóng thần…. là điều không thể lường trước.

Vì vậy để chia sẻ gánh nặng, hạn chế thiệt hại khi rủi ro xảy đến, hàng hoá cần được bảo hiểm trên suốt chặng hành trình. 

+ Giúp người gửi an tâm hơn: Đơn vị vận chuyển hàng quốc tế chỉ chịu trách nhiệm bảo vệ hàng hoá trong một phạm vi nhất định.

Vì vậy để đảm bảo giảm thiểu mọi thiệt hại về hàng hoá trong những tình huống không ngờ tới, người chủ hàng nên trang bị bảo hiểm hàng hoá.  

+ Xu hướng phát triển chung: Bảo hiểm hàng hoá đã có lịch sử rất lâu đời. Việc tham gia bảo hiểm hàng hoá cũng trở thành những điều “bất thành văn" trong hoạt động ngoại thương trên toàn thế giới. 

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế được áp dụng theo những nguyên tắc nào? 

Theo quy định chung, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế được áp dụng theo 5 nguyên tắc cơ bản như sau: 

Nguyên tắc thứ nhất: Quyền lợi có thể bảo hiểm

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyền lợi có thể được bảo hiểm là yếu tố để xác lập và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Doanh nghiệp có Quyền lợi được bảo hiểm khi hàng hóa được đặt vào tình thế phải chịu hiểm họa hàng hải và doanh nghiệp được bảo hiểm phải có quan hệ pháp lý với hàng hóa.

Khi đó, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi nếu hàng hóa đó được bảo toàn hay về đến bến đúng hạn và bị thiệt hại khi hàng hóa đó bị tổn thất, hay bị cầm giữ hoặc phát sinh trách nhiệm.

Nguyên tắc thứ hai: Tính trung thực

Thông thường khi giao kết hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế, doanh nghiệp bảo hiểm thường không thể đánh giá chính xác hoàn toàn các rủi ro. 

Bởi vậy khi giao kết hợp đồng, cả hai bên cần dựa trên cơ sở trung thực tuyệt đối. Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ và chính xác mọi thông tin cần thiết.

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Nguyên tắc thứ ba: Bồi thường

Về nguyên tắc, số tiền bồi thường tối đa mà người được bảo hiểm nhận trong mọi trường hợp không thể vượt quá giá trị thiệt hại mà người đó gặp phải trong sự kiện bảo hiểm.

Nguyên tắc thứ tư: Thế quyền

Nguyên tắc thế quyền được thể hiện: Sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, người bảo hiểm có quyền thay thế người được bảo hiểm để đòi bên có trách nhiệm bồi hoàn trong giới hạn số tiền bồi thường đã trả.

Nguyên tắc thứ năm: Bảo hiểm rủi ro 

Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, cả doanh nghiệp mua bảo hiểm và bên bảo hiểm đều không thể khẳng định rủi ro có xảy ra hay không.

Nếu một hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển quốc tế được giao kết khi người mua bảo hiểm đã biết có rủi ro xảy ra cho hàng hóa hoặc nếu người bảo hiểm đã biết là hàng hóa đã về đến đích an toàn sẽ trở nên vô hiệu.

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế tuân theo những điều kiện nào?

Bảo hiểm hàng hoá sẽ có nhiều loại khác nhau, phụ thuộc vào tình trạng hàng hoá, điểm đến, loại hình vận chuyển… 

Những điều kiện cơ bản để xác định bảo hiểm hàng hoá đường biển quốc tế gồm:

Điều kiện thông thường:

+ Điều kiện loại A

Điều kiện bảo hiểm loại A được xác định gồm có các trường hợp:

  • Mất cắp, mất trộm.
  • Thiếu nguyên kiện.
  • Hoen gỉ, gãy trong quá trình vận chuyển.
  • Rách, vỡ, bị ướt hay bị làm bẩn,…

+ Điều kiện loại B

Rủi ro, thiệt hại trong điều kiện loại B được xác định khi:

  • Động đất, núi lửa phun trào hay sét đánh.
  • Hàng bị nước cuốn khỏi tàu hay bị ném khỏi tàu.
  • Nơi để hàng bị nước tràn vào.
  • Hàng hóa tổn thất do dỡ hàng qua lan can tàu tại cảng.

+ Điều kiện loại C

Được áp dụng trong trường hợp hàng hóa hay tài sản vận chuyển bị thiệt hại do các nguyên nhân sau:

  • Tàu bị mắc cạn, lật úp và bị đắm.
  • Tàu bị va chạm, đâm vào bất kỳ vật thể nào không kể nước.
  • Cháy hoặc nổ.
  • Phương tiện vận tải bộ bị lật hay trật bánh.
  • Dợ hàng ở cảng nơi tàu gặp nạn.
  • Hàng bị ném khỏi tàu.
  • Phương tiện chở hàng mất tích và khiến hàng hóa bị thất thoát.

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Điều kiện đặc biệt

+ Chiến tranh

+ Đình công

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế được xử lý theo quy trình nào?

Một số khái niệm cơ bản

- Người mua bảo hiểm là người bán hàng hóa

- Người thụ hưởng bảo hiểm là người mua hàng tại cảng đến

- Điều kiện vận chuyển đường biển có liên quan đến bảo hiểm là CIP và CIF.

- Điều kiện bảo hiểm là A, B hoặc C 

- Phí mua bảo hiểm khoảng 0.06 – 0.075% tính trên trị giá mua bảo hiểm

- Trị giá mua bảo hiểm có thể là giá FOB hoặc giá CIF

Mọi quy định liên quan đến trách nhiệm và các điều khoản miễn trừ được quy định trong ICC 2009 (Institude Cargo Clauses)

Quy trình thực hiện bảo hiểm

  1. Người được bảo hiểm thông báo tổn thất hàng hóa cho người mua bảo hiểm

  2. Người mua bảo hiểm gửi thông báo tổn thất cho người bảo hiểm

  3. Người bảo hiểm tiến hành giám định và xác định tổn thất nếu cần thiết, việc giám định sẽ được tiến hành ngay sau khi người nhận hàng thông báo có tổn thất hàng hóa. Quá trình giám định được thực hiện độc lập và chịu sự giám sát của người được bảo hiểm.

  4. Người được bảo hiểm ký ủy quyền (POA – Power Of Attorney) cho người mua bảo hiểm tiến hành các thủ tục để yêu cầu bồi thường

  5. Người mua bảo hiểm (người được ủy quyền) tiến hành gửi bộ hồ sơ thông báo tổn thất bảo hiểm hàng hóa, cụ thể:

+ Ủy quyền của người được bảo hiểm cho người mua bảo hiểm

+ Thông báo tổn thất bảo hiểm hàng hóa (theo mẫu của công ty bảo hiểm)

+ Yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa (theo mẫu của công ty bảo hiểm) kèm bảng kê chi tiết danh mục hàng hóa tổn thất được bảo hiểm

+ Invoice và packing list của lô hàng có mục hàng bị tổn thất.

+ Bill vận chuyển đường biển của lô hàng có mục hàng bị tổn thất

  1. Sau khi lô hàng được giám định và xác định rõ số tiền được bảo hiểm thì công ty bảo hiểm tiến hành gửi thông báo bồi thường và miễn trách, cụ thể chính là thông báo số tiền được bồi thường cho người mua bảo hiểm 

Bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế

Ngoài ra, công ty bảo hiểm sẽ gửi kèm thông báo bồi thường các giấy tờ khác như:

+ VAT invoice

+ Debit note

+ Endorsement note

+ Declaration for export

Mua bảo hiểm vận chuyển hàng hoá đường biển quốc tế nên tới địa chỉ nào?

Đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì bảo hiểm hàng hóa là một trong những ưu tiên hàng đầu. 

Tại Trường Thành Logistics, chúng tôi cung cấp Bảo Hiểm hàng hóa cho hàng Xuất Khẩu - Nhập Khẩu, đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu của doanh nghiệp. 

Để biết thêm thông tin chi tiết về bảo hiểm hàng hoá quốc tế, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Trường Thành Logistics theo địa chỉ sau:

Trường Thành Logistics - Vận chuyển hàng quốc tế chuyên nghiệp, uy tín 

Hotline: 0915 36 38 39

Trụ sở: Tầng 26, Tháp A, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Email: sale@truongthanhjsc.com

info@truongthanhlogistics.com

Website: https://truongthanhlogistics.com/

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Địa chỉ: P. A210, dãy nhà A, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Quận Hải An, Hải Phòng, Việt Nam.

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 27 Nguyễn Bá Lân, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 1, Khu B, Tòa nhà Topaz Garden, Số 4 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thanh, Tân Phú, Hồ Chí Minh

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2021

Hướng dẫn kê khai C/O form EUR.1 mới nhất

Trong bài viết này, Trường Thành Logistics xin chia sẻ cách kê khai C/O form EUR.1 được quy định tại Thông tư 11/2020/TT-BTC  Công văn 0811/XNK-XXHH về việc hướng dẫn chứng từ chứng nhận xuất xứ trong EVFTA.

C/O form EUR.1 là gì?

Việt Nam và EU nhất trí sử dụng mẫu C/O EUR 1 là mẫu chung trong Hiệp định EVFTA. Mẫu EUR 1 yêu cầu thông tin khai báo đơn giản hơn so với mẫu C/O trong các Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các Hiệp định FTA giữa ASEAN với các đối tác ngoại khối mà Việt Nam đã ký kết. Một số thông tin nhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báo hoặc không khai báo như nhà nhập khẩu, hành trình lô hàng, số hóa đơn thương mại. Về nội dung khai báo, hai bên thống nhất không yêu cầu thể hiện tiêu chí xuất xứ, mã số HS của hàng hóa trên C/O.

Hướng dẫn kê khai C/O form EUR.1

Ô số 1: Tên giao dịch và địa chỉ đầy đủ của nhà xuất khẩu, tên nước thành viên xuất khẩu (Việt Nam).

Ô số 2: Giấy chứng nhận được sử dụng trong thương mại ưu đãi giữa Liên minh Châu Âu và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Ô số 3: Tên giao dịch và địa chỉ đầy đủ của nhà nhập khẩu, tên nước thành viên nhập khẩu.

Trường hợp chưa xác định nước nhập khẩu vào thời điểm xuất khẩu, điền thông tin nhà nhập khẩu trung gian và nước nhập khẩu trung gian.

Ô số 4: Tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ của hàng hóa.

Ô số 5: Tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp chưa xác định nước nhập khẩu vào thời điểm xuất khẩu, điền thông tin nước nhập khẩu trung gian.

Ô số 6: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì điền tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.

Trường hợp chưa xác định cảng dỡ hàng vào thời điểm xuất khẩu, điền thông tin cảng trung chuyển.

Ô số 7: ISSUED RETROSPECTIVELY, DUPLICATE hoặc ghi chú khác (nếu có).

Trường hợp áp dụng Điều 22 Thông tư số 11/2020/TT-BCT, thương nhân ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa và nêu rõ lý do.

Ô số 8: Số thứ tự các mặt hàng (mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng), ký hiệu và số hiệu, số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa và mã HS (ở cấp 6 số).

Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc đơn vị đo lường khác).

Ô số 10: Số, ngày của hóa đơn thương mại và trị giá lô hàng.

Ô số 11: Dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O.

– Dòng thứ nhất và dòng thứ hai: để trống.

– Dòng thứ ba: Tên viết tắt của cơ quan, tổ chức cấp C/O theo danh sách tại Phụ lục II đính kèm công văn này.

– Dòng thứ tư: Viet Nam.

– Dòng thứ năm: Địa điểm, ngày, tháng, năm cấp C/O.

– Dòng thứ sáu: Họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O.

Ô số 12:

– Dòng thứ nhất: Địa điểm; ngày, tháng, năm đề nghị cấp C/O.

– Dòng thứ hai: Họ và tên, chữ ký của người ký đơn đề nghị cấp C/O.

Ô số 13: Dành cho cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu.

Ô số 14: Dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O để ghi kết quả xác minh xuất xứ.

Một số lưu ý khi xin C/O form EUR1

- Đối với các mục có quy định “optional” (tại Ô số 3, Ô số 6, Ô số 10) và mục HS (tại Ô số 8), thương nhân có quyền lựa chọn thể hiện hoặc không thể hiện thông tin trên C/O mẫu EUR.1. Tuy nhiên, các thông tin này sẽ thể hiện trên Đơn đề nghị cấp C/O để đảm bảo xác minh được xuất xứ hàng hóa.

- Đối với tiêu chí xuất xứ hàng hóa: Tiêu chí xuất xứ hàng hóa phải được thể hiện tại Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu quy định tại các Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa. Theo đó:

+ Tại Mục “Tiêu chí áp dụng” ở góc trên bên phải Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu: ghi “PSR”.

+ Tại Mục “Kết luận”: ghi rõ tiêu chí xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT.

Trên đây là một số lưu ý cũng như hướng dẫn cách kê khai mẫu C/O form EUR.1. Để tìm hiểu thông tin chi tiết về dịch vụ xin cấp C/Ovận chuyển hàng quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hoá,... do Trường Thành Logistics cung cấp, quý doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

Trường Thành Logistics - Vận chuyển hàng quốc tế chuyên nghiệp, uy tín 

Hotline: 0915 36 38 39

Trụ sở: Tầng 26, Tháp A, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Email: sale@truongthanhjsc.com - info@truongthanhlogistics.com

Website: https://truongthanhlogistics.com/

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Địa chỉ: P. A210, dãy nhà A, Tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Quận Hải An, Hải Phòng

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 27 Nguyễn Bá Lân, Phường Mỹ An, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 1, Khu B, Tòa nhà Topaz Garden, Số 4 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Tân Phú, Hồ Chí Minh.

Đại lý hải quan uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

  Xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, thủ tục hải quan t...